Lá dâu tằm và những điều cần biết

Hầu như tất cả các bộ phận của cây dâu đều được dùng làm thuốc, bao gồm lá, cành, quả, rễ. Thậm chí tầm gửi và tổ bọ ngựa trên cây dâu cũng có tác dụng chữa bệnh.

Thu hái chế biến: Lấy những lá bánh tẻ, không bị sâu, phơi nắng thật nhanh rồi phơi trong râm cho khô mà vẫn giữ được màu xanh lục.

Lá dâu không mùi, vị nhạt, hơi đắng chát. Loại lá dâu lá to, nguyên, không rách, không vụn nát, màu lục xám, dày khô, không bị sâu, không lẫn tạp chất là tốt. Thuỷ phần dưới 14p.100.

Thành phần hoá học: Trong lá dâu có các chất cao su, caroten, tanin, vitamin c, cholin, adenin, trigonellin, rất ít tinh dầu. Ngoài ra còn có pentosan, đường, muối calci.

Công dụng: Theo Đông y, lá dâu vị đắng ngọt, tính lạnh, vào 2 kinh Can, Phế

Có tác dụng tán phong, thanh nhiệt (trừ cảm mạo, sốt nóng) làm mát máu, sáng mắt, nhuận phổi, làm ra mồ hôi.

Dùng chữa các bệnh cảm sốt, nhức đầu, đau mắt đỏ, ho, sốt hâm hấp.

Liều dùng: 5 – 10g sắc uống. Có thể sao tẩm với mật o­ng (cứ 5 kg lá dâu khô dùng 1kg mật o­ng. Lá dâu đem nhúng vào mật o­ng pha loãng với ít nước, sao cho đến khi không dính tay nữa là được)

Lưu ý: Người bị sốt nóng mà có nhiều mồ hôi hoặc lên sởi đã mọc không được dùng.

Lá dâu tằm và những điều cần biết

Bài thuốc:

Bài số 1: Chữa cảm mạo sốt nóng mới phát, nhức đầu tắc mũi, hơi khát, húng hắng ho.

Tang diệp 10g

Cam thảo 3g

Cúc hoa 5g

Hạnh nhân 5g

Liên kiều 5g

Cát cánh 5g

Bạc hà 3g

Sắc uống.

Bài số 2: Chữa mắt đỏ, sưng đau, viêm màng tiếp hợp:

Lá dâu 10g

Cúc hoa 10g

Hạt thảo quyết minh 6g

Sắc uống.

Bài số 3: Giảm huyết áp:

Lá dâu 15g

Cành dâu 15g

Hạt cây ích mẫu (sung uý tứ) 15g

Sắc uống.